Trên đầu nhiều lá số tử vi có ghi dòng chữ nhỏ “âm dương thuận lý” hoặc “âm dương nghịch lý”. Không ít người đọc thấy chữ nghịch lý liền lo đời mình trắc trở. Thật ra âm dương thuận lý hay nghịch lý chỉ là một yếu tố gia giảm, giống gió xuôi hay gió ngược khi chèo thuyền: gió ngược thì chèo mệt hơn, nhưng thuyền vẫn đến bến nếu người chèo vững tay.
Bài này tôi giải thích cách xác định thuận lý, nghịch lý, ý nghĩa thật sự của nó và cách nhìn cho đúng mức.
Âm dương của người và âm dương của cung
Để biết thuận hay nghịch, phải có hai dữ kiện: âm dương của đương số và âm dương của cung an Mệnh.
Âm dương của đương số
Dựa vào thiên can năm sinh âm lịch. Năm có can Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là năm dương; can Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là năm âm. Kết hợp với giới tính ta có bốn trường hợp: Dương Nam, Âm Nam, Dương Nữ, Âm Nữ. Ví dụ nam sinh năm Kỷ Mùi là Âm Nam, nữ sinh năm Canh Ngọ là Dương Nữ.
Âm dương của cung
Mười hai cung trên lá số gắn với mười hai địa chi. Các cung Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là cung dương. Các cung Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi là cung âm.
Cách xác định âm dương thuận lý hay nghịch lý
Quy tắc đơn giản: người dương mà Mệnh an ở cung dương, người âm mà Mệnh an ở cung âm thì gọi là thuận lý. Người dương mà Mệnh ở cung âm, hoặc người âm mà Mệnh ở cung dương thì gọi là nghịch lý.
- Dương Nam hoặc Dương Nữ, Mệnh an tại Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất: thuận lý.
- Âm Nam hoặc Âm Nữ, Mệnh an tại Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi: thuận lý.
- Dương Nam hoặc Dương Nữ, Mệnh an tại cung âm: nghịch lý.
- Âm Nam hoặc Âm Nữ, Mệnh an tại cung dương: nghịch lý.
Cần phân biệt chỗ này với một khái niệm hay bị nhầm: chiều chạy của đại hạn. Dương Nam và Âm Nữ thì đại hạn đi theo chiều thuận, Âm Nam và Dương Nữ thì đại hạn đi chiều nghịch. Đó là chuyện thứ tự các vận mười năm, không phải chuyện âm dương thuận lý hay nghịch lý của cung Mệnh. Nhiều người lẫn hai việc này nên hiểu sai lá số của mình.
Ý nghĩa thuận lý và nghịch lý trên đường đời
Theo quan niệm của Tử Vi Đẩu Số, âm dương hòa hợp thì khí được thông, nên người thuận lý thường có đường đời suôn sẻ hơn, những điều tốt trong lá số được phát huy trọn vẹn hơn. Người nghịch lý thì những cái tốt có thể bị giảm bớt phần nào, đường đi có nhiều khúc quanh, phải qua thử thách rồi mới gặt hái.
Tuy vậy, đây chỉ là yếu tố gia giảm, không phải yếu tố quyết định. Cái quyết định vẫn là các chính tinh, phụ tinh ở cung Mệnh cùng tam hợp, xung chiếu, sự tương quan giữa hành của bản mệnh với hành của Cục, và các đại hạn đi qua. Một lá số nghịch lý nhưng cung Mệnh có bộ sao tốt, đại hạn đẹp, vẫn hơn hẳn lá số thuận lý mà Mệnh nhiều sao hãm.
Những dấu hiệu thường gặp ở người nghịch lý
- Việc gì cũng phải làm lại vài lần mới thành.
- Thành quả đến chậm hơn so với công sức bỏ ra, nhất là thời trẻ.
- Hay gặp tình huống trái ý, buộc phải xoay xở, nhờ đó tích lũy kinh nghiệm thực tế nhiều.
Những điều này không phải lúc nào cũng xảy ra, chỉ là khuynh hướng để tham khảo.
Lời khuyên của tôi
Qua nhiều lá số đã xem, tôi nhận thấy người nghịch lý thường bền bỉ và lì đòn hơn. Họ quen với việc không được trải thảm sẵn nên khi gặp sóng gió ít bị gục. Có thể ví như nhà xây trên đất dốc hay đất ven sông: làm móng tốn công hơn đất bằng, phải kè, phải tính kỹ, nhưng làm chắc rồi thì đứng rất vững và có tầm nhìn đẹp.
- Người nghịch lý: chấp nhận đi chậm mà chắc, đừng so mình với người khác ở tuổi đôi mươi. Lập kế hoạch dài hơi, chuẩn bị phương án dự phòng.
- Người thuận lý: đừng chủ quan vì thấy mọi việc dễ dàng. Thuận lý mà buông lỏng thì cái tốt cũng không phát huy được.
- Đừng đánh giá cả lá số chỉ qua một dòng chữ. Hãy xem tổng thể các sao và vận hạn.
Biết mình nghịch lý không phải để buồn, mà để không nản chí trước chông gai. Đó cũng là tinh thần đức năng thắng số mà tôi luôn nhắc.
Gia giảm độ số: đặt trong tổng thể lá số
Khi luận, tôi xem thuận nghịch lý như một quả cân nhỏ đặt thêm vào bàn cân. Bên tốt nặng thì thuận lý làm bên tốt nặng thêm, nghịch lý làm bớt đi đôi chút; bên xấu nặng thì cũng tương tự. Cách nhìn này giúp tránh hai thái cực: quá vui vì thấy thuận lý hoặc quá lo vì thấy nghịch lý.
Tóm ý lại, âm dương thuận lý hay nghịch lý được xác định bằng âm dương năm sinh so với âm dương cung an Mệnh. Nó cho biết đường đời xuôi hay nhiều khúc quanh, nhưng chỉ là yếu tố gia giảm bên cạnh các sao và vận hạn. Nếu bạn muốn biết lá số mình thuận hay nghịch và ảnh hưởng cụ thể ra sao, có thể nhắn Zalo 0901 605 544 để tôi xem giúp.